anh yến
Định nghĩa
- Danh từ:
- Chỉ đôi uyên ương, đôi lứa yêu nhau: "anh yến" là một từ cổ, dùng trong văn chương để hình tượng hóa đôi trai gái đang yêu, giống như đôi chim yến quấn quýt bên nhau.
- Chỉ người con trai trong mối tình đôi lứa: trong một số ngữ cảnh, "anh" chỉ chàng trai và "yến" chỉ chim yến, kết hợp lại để gợi hình ảnh người con trai trong mối quan hệ tình cảm.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Xôn xao anh yến trên ngàn. (Câu thơ của Nguyễn Du, miêu tả khung cảnh nhộn nhịp của những đôi lứa yêu nhau.)
- Hình ảnh anh yến quấn quýt trở thành biểu tượng của tình yêu đôi lứa trong thơ ca cổ. (Hình ảnh đôi uyên ương gắn bó thường được dùng trong thơ xưa.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "anh yến" trong thơ ca cổ điển: từ này hầu như chỉ xuất hiện trong văn học trung đại, mang sắc thái trang trọng, ước lệ và giàu hình tượng.
- Thi pháp trung đại thường mượn hình ảnh "anh yến" để nói về tình yêu. (Văn học xưa hay dùng hình ảnh đôi chim để ám chỉ tình nhân.)
Biến thể và từ gần giống
- Uyên ương (danh từ): loài chim tượng trưng cho hạnh phúc lứa đôi, vợ chồng — nghĩa tương tự và phổ biến hơn "anh yến".
- Đôi uyên ương hạ cánh xuống hồ. (Đôi chim uyên ương xuống đậu mặt hồ.)
- Lứa đôi (danh từ): đôi trai gái yêu nhau.
- Lứa đôi ấy rất xứng hợp. (Đôi trai gái đó rất hợp nhau.)
Từ đồng nghĩa
- Đôi lứa: chỉ cặp trai gái yêu nhau.
- Ái ân: chỉ tình yêu thương, quấn quýt giữa đôi lứa (thường dùng trong văn chương).
Thành ngữ liên quan
- Anh yến xôn xao: cụm từ cố định trong thơ Nguyễn Du, miêu tả khung cảnh rộn ràng, nhộn nhịp của những đôi tình nhân.
- Cảnh ấy gợi nhớ đến "anh yến xôn xao" trong Truyện Kiều. (Cảnh tượng đó khiến người ta liên tưởng đến hình ảnh đôi lứa rộn ràng trong thơ Nguyễn Du.)